Thuộc Tập đoàn giáo dục GOLDEN08:30 – 21:45, Thứ 2 – Chủ Nhật
Công cụ tra cứu miễn phí

Bảng pinyin tiếng Trung đầy đủ — 407 âm tiết

Toàn bộ âm tiết tiếng Trung phổ thông, ghép từ 21 thanh mẫu38 vận mẫu. Chọn thanh điệu để xem cách đánh dấu, bấm vào một ô bất kỳ để xem cấu tạo âm tiết và nghe giảng viên đọc đủ bốn thanh. Ô gạch chéo là tổ hợp không tồn tại trong tiếng Trung — đây là phần người mới hay ghép sai nhất.

Thanh điệu: Không dấu 1 2 3 4
Thanh mẫu: Tất cả b p m f d t n l g k h j q x zh ch sh r z c s

Bấm vào một âm tiết bất kỳ trong bảng để xem cấu tạo và bốn thanh điệu của nó.

Bảng gồm 21 thanh mẫu × 38 vận mẫu, cho ra 407 âm tiết có thật. Ô gạch chéo là tổ hợp không tồn tại trong tiếng Trung.

Đang xem trên điện thoại? Chọn một thanh mẫu ở trên để rút bảng còn vừa màn hình. Cột thanh mẫu và hàng vận mẫu luôn được ghim khi cuộn.

Bảng ghép vần pinyin tiếng Trung: 21 thanh mẫu kết hợp với 38 vận mẫu, cho ra 407 âm tiết có thật. Hàng là thanh mẫu, cột là vận mẫu.
Thanh mẫuVận mẫu Không có giới âm Giới âm i Giới âm u Giới âm ü
a o e -i(zhi) -i(zi) i u ü er ai ei ao ou an en ang eng ong ia iao ie iou ian in iang ing iong ua uo uai uei uan uen uang ueng üe üan ün
a o e yi wu yu er ai ei ao ou an en ang eng ya yao ye you yan yin yang ying yong wa wo wai wei wan wen wang weng yue yuan yun
b ba bo bi bu bai bei bao ban ben bang beng biao bie bian bin bing
p pa po pi pu pai pei pao pou pan pen pang peng piao pie pian pin ping
m ma mo me mi mu mai mei mao mou man men mang meng miao mie miu mian min ming
f fa fo fu fei fou fan fen fang feng
d da de di du dai dei dao dou dan den dang deng dong diao die diu dian ding duo dui duan dun
t ta te ti tu tai tao tou tan tang teng tong tiao tie tian ting tuo tui tuan tun
n na ne ni nu nai nei nao nou nan nen nang neng nong niao nie niu nian nin niang ning nuo nuan nüe
l la le li lu lai lei lao lou lan lang leng long lia liao lie liu lian lin liang ling luo luan lun lüe
g ga ge gu gai gei gao gou gan gen gang geng gong gua guo guai gui guan gun guang
k ka ke ku kai kei kao kou kan ken kang keng kong kua kuo kuai kui kuan kun kuang
h ha he hu hai hei hao hou han hen hang heng hong hua huo huai hui huan hun huang
j ji ju jia jiao jie jiu jian jin jiang jing jiong jue juan jun
q qi qu qia qiao qie qiu qian qin qiang qing qiong que quan qun
x xi xu xia xiao xie xiu xian xin xiang xing xiong xue xuan xun
zh zha zhe zhi zhu zhai zhei zhao zhou zhan zhen zhang zheng zhong zhua zhuo zhuai zhui zhuan zhun zhuang
ch cha che chi chu chai chao chou chan chen chang cheng chong chua chuo chuai chui chuan chun chuang
sh sha she shi shu shai shei shao shou shan shen shang sheng shua shuo shuai shui shuan shun shuang
r re ri ru rao rou ran ren rang reng rong rua ruo rui ruan run
z za ze zi zu zai zei zao zou zan zen zang zeng zong zuo zui zuan zun
c ca ce ci cu cai cao cou can cen cang ceng cong cuo cui cuan cun
s sa se si su sai sao sou san sen sang seng song suo sui suan sun

Bốn cặp z c szh ch sh

Nhóm zh ch sh uốn đầu lưỡi lên phía vòm cứng, nhóm z c s để lưỡi phẳng sát chân răng. Người Việt hay mượn âm “tr” và “s” tiếng Việt thay vào — nghe gần giống nhưng không trùng, và đây là lỗi bị trừ điểm nhiều nhất ở phần thi nói.

Thanh mẫu j q x chỉ đi với i và ü

Nhìn cả ba hàng j, q, x trong bảng sẽ thấy chúng chỉ xuất hiện ở nhóm giới âm i và ü. Vì vậy “ju qu xu” thực chất đọc là ju qu xu với vận mẫu ü — dấu hai chấm được lược bỏ theo quy tắc viết, không phải đọc thành u.

Vận mẫu ü — âm tiếng Việt không có

Môi tròn như khi phát âm “u”, nhưng lưỡi giữ nguyên vị trí của “i”. Đọc thành “u” là lỗi phổ biến nhất ở người mới, và nó làm đổi nghĩa: lü khác lu, nü khác nu.

Phân biệt -n-ng cuối

an/ang, en/eng, in/ing nằm ở hai cột khác nhau trong bảng vì đó là hai âm tiết khác hẳn nhau. Người Việt có sẵn cả hai âm cuối này, nên đây là lợi thế — chỉ cần tập phân biệt ngay từ lúc học bảng.

Phát âm sai từ bảng pinyin thì sửa rất lâu về sau Bảng này giúp tra cứu, nhưng phát âm đúng thì phải có người nghe và sửa. Xem khóa luyện phát âm pinyin của Golden, hoặc làm bài kiểm tra trình độ miễn phí để biết mình đang sai ở nhóm âm nào.

Câu hỏi thường gặp về bảng pinyin

Bảy câu hay bị hỏi nhất khi mới tiếp xúc với bảng ghép vần. Đây cũng là bảy chỗ người tự học dễ hiểu sai nhất và về sau rất khó sửa.

Bảng pinyin có bao nhiêu âm tiết?
Bảng ghép vần đầy đủ gồm 407 âm tiết, tạo ra từ 21 thanh mẫu kết hợp với 38 vận mẫu. Con số này chênh lệch đôi chút giữa các tài liệu, vì một vài âm tiết hiếm được tính hoặc bỏ tùy cách thống kê. Nếu tính thêm bốn thanh điệu thì số cách đọc lên tới khoảng 1.600.
Thanh mẫu và vận mẫu là gì?
Thanh mẫu là phụ âm đứng đầu âm tiết, ví dụ b, p, m, zh. Vận mẫu là toàn bộ phần vần phía sau, ví dụ a, ao, iang. Một âm tiết tiếng Trung gồm thanh mẫu cộng vận mẫu cộng thanh điệu. Riêng nhóm âm tiết không có thanh mẫu thì chỉ gồm vận mẫu và thanh điệu, ví dụ an, ai, yao.
Vì sao nhiều ô trong bảng pinyin để trống?
Vì tiếng Trung không ghép tự do mọi phụ âm với mọi vần. Chỉ một phần nhỏ trong số các tổ hợp là âm tiết có thật, phần còn lại không tồn tại nên để trống. Ví dụ j, q, x chỉ ghép được với vận mẫu bắt đầu bằng i hoặc ü, còn zh, ch, sh, r thì không bao giờ ghép với hai nhóm đó.
Khi nào ü được viết thành u?
Khi ü đứng sau j, q, x hoặc y thì bỏ hai dấu chấm và viết thành u. Làm vậy được là vì bốn chữ này vốn không bao giờ ghép với vận mẫu u, nên không sợ nhầm. Do đó ju, qu, xu, yu thực chất đọc là jü, qü, xü, yü. Sau n và l thì bắt buộc giữ nguyên hai dấu chấm, vì nu khác nü và lu khác lü.
Vì sao diu, dui, dun lại nằm cùng cột với iou, uei, uen?
Vì ba vận mẫu iou, uei, uen bị rút gọn khi có thanh mẫu đứng trước: iou viết thành iu, uei viết thành ui, uen viết thành un. Bản chất âm không đổi, chỉ khác cách viết. Khi không có thanh mẫu thì chúng được viết đầy đủ trở lại thành you, wei, wen.
Dấu thanh trong pinyin đặt ở chữ nào?
Nếu âm tiết có a thì dấu thanh đặt trên a. Không có a mà có o hoặc e thì đặt trên chữ đó. Các trường hợp còn lại đặt trên nguyên âm cuối cùng, nên iu thành iū còn ui thành uī. Ví dụ: hǎo, dōu, duì, liù.
Âm tiết không có thanh mẫu thì viết thế nào?
Vận mẫu bắt đầu bằng i, u, ü khi đứng một mình phải đổi cách viết: i thành yi, u thành wu, ü thành yu; ia thành ya, uo thành wo, üe thành yue. Quy tắc này giúp ranh giới giữa các âm tiết không bị nhập nhằng khi chúng viết liền nhau.

Còn vướng chỗ nào khác, hỏi trực tiếp giảng viên Golden sẽ nhanh hơn — đặt lịch tư vấn miễn phí hoặc xem khóa luyện phát âm pinyin.

Chưa biết bắt đầu từ đâu? Test trình độ & nhận lộ trình học miễn phí.

Đăng ký tư vấn miễn phí