Thuộc Tập đoàn giáo dục GOLDEN08:30 – 21:45, Thứ 2 – Chủ Nhật
  1. Trang chủ
  2. Du học Trung Quốc
  3. Trường đại học Trung Quốc
  4. Đại học Dân tộc Quảng Tây (GXMZU): học phí, ngành học, điều kiện
Nam Ninh, Quảng Tây Hệ TiếngHệ Đại học

Đại học Dân tộc Quảng Tây (GXMZU): học phí, ngành học, điều kiện

广西民族大学 Guangxi Minzu University

Thành lập 1952 · Cập nhật 16/09/2026

Tư vấn hồ sơ vào trường này
Đại học Dân tộc Quảng Tây (GXMZU): học phí, ngành học, điều kiện – khuôn viên trường

Đại học Dân tộc Quảng Tây (Guangxi Minzu University – GXMZU) là trường đại học công lập tại Nam Ninh, thủ phủ Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – khu vực giáp biên giới Việt Nam. Trường nổi bật với định hướng dân tộc – khu vực – quốc tế, có thế mạnh về nghiên cứu Đông Nam Á, quan hệ Trung Quốc – ASEAN và đào tạo tiếng Việt từ năm 1964.

1952năm thành lập
3cơ sở đào tạo
77chương trình cử nhân, 11 nhóm ngành
~46.000sinh viên hệ chính quy
202đối tác tại 26 quốc gia và khu vực
27.000+lưu học sinh từ 87 quốc gia và khu vực đã theo học

Tổng quan về Đại học Dân tộc Quảng Tây

Đại học Dân tộc Quảng Tây được thành lập năm 1952, do Ủy ban Công tác Dân tộc Quốc gia Trung Quốc và Chính quyền Nhân dân Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây cùng xây dựng.

Trường rộng khoảng 3.600 mẫu Trung Quốc (khoảng 240 ha), gồm 3 cơ sở: Tương Tư Hồ, Tư Nguyên Hồ và Vũ Minh. Khuôn viên xanh, yên tĩnh, kết hợp kiến trúc mang nét truyền thống với không gian học thuật hiện đại.

Hiện trường có 26 khoa và đơn vị đào tạo, gần 46.000 sinh viên hệ chính quy và tổng cộng gần 70.000 người học. Trường đào tạo 77 chương trình đại học chính quy thuộc 11 nhóm ngành: Kinh tế, Luật, Giáo dục, Văn học, Lịch sử, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Y học, Quản lý, Nghệ thuật và các ngành liên ngành.

Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của trường là Phân viện Quảng Tây của Học viện Dân tộc Trung ương (nay là Đại học Dân tộc Trung ương Trung Quốc). Sau hơn 70 năm, GXMZU trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học quan trọng của Quảng Tây, đặc biệt trong đào tạo nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số, nghiên cứu dân tộc học và đào tạo ngôn ngữ các nước ASEAN.

  1. 03/1952Thành lập với tên Phân viện Quảng Tây của Học viện Dân tộc Trung ương.
  2. 1953Đổi tên thành Học viện Dân tộc tỉnh Quảng Tây.
  3. 1958Đổi tên thành Học viện Dân tộc Quảng Tây.
  4. 1964Bắt đầu đào tạo tiếng Việt và tiếng Thái – một trong những trường đi đầu tại Quảng Tây về ngôn ngữ ASEAN.
  5. 2006Chính thức mang tên Đại học Dân tộc Quảng Tây (Guangxi Minzu University).

Điểm mạnh của GXMZU với du học sinh Việt Nam

  • Gắn bó lâu năm với tiếng Việt và khu vực ASEAN. Trường dạy tiếng Việt từ năm 1964; Khoa Nghiên cứu Đông Nam Á hiện đào tạo 7 ngành ngôn ngữ ASEAN.
  • Nhiều ngành gắn với hợp tác Trung Quốc – ASEAN. Trường Luật Trung Quốc – ASEAN, Kinh tế Quốc tế và Thương mại, Quản lý Logistics, Quản lý Du lịch.
  • Chi phí thuộc nhóm dễ chịu. Học phí cử nhân 12.000 tệ/năm, ký túc xá phòng 4 người 3.000 tệ/năm. Trong bảng chi phí tham khảo của Golden, Quảng Tây thuộc nhóm khu vực có tổng chi phí mỗi năm thấp nhất.
  • Quen đón sinh viên quốc tế. Trường hợp tác với 202 trường và tổ chức tại 26 quốc gia, khu vực và đã tiếp nhận hơn 27.000 lưu học sinh.
  • Nhận cả hệ Tiếng và hệ Đại học. Hệ Tiếng khai giảng tháng 3 và tháng 9; hệ Đại học có 68 ngành học bằng tiếng Trung.

Học phí và chi phí ký túc xá

Khoản phíChương trình / loại phòngMức phí (tệ)
Học phí hệ Đại họcCử nhân12.000 / năm
Kỹ sư15.000 / năm
Nghệ thuật, Thể thao18.000 / năm
Học phí hệ Tiếng1 học kỳ6.000
1 năm12.000
Ký túc xáPhòng đơn10.000 / năm
Phòng đôi6.000 / năm
Phòng 4 người3.000 / năm

Mức phí tham khảo, đơn vị nhân dân tệ, có thể thay đổi theo thông báo tuyển sinh từng năm của trường. Chưa gồm phí ghi danh, bảo hiểm, sinh hoạt phí và các khoản khác. Xem thêm chi phí du học Trung Quốc theo khu vực.

Điều kiện ghi danh hệ Đại học

Yêu cầu chung

  • Từ 18 tuổi trở lên
  • Có quốc tịch nước ngoài
  • Đã tốt nghiệp hoặc sắp tốt nghiệp THPT
  • Sức khỏe tốt
  • Không có án tích

Hồ sơ đầu vào bậc cử nhân

  • Giấy tờ học tập bậc THPT
  • Điểm thi CSCA
  • Giấy khám sức khỏe
  • Lý lịch tư pháp
  • Bài viết theo yêu cầu của trường
  • Giấy tờ bổ sung tùy từng ngành

Chương trình học bằng tiếng Trung yêu cầu tối thiểu HSK 4. Theo chuẩn HSK 3.0 – kỳ thi chính thức đầu tiên diễn ra ngày 13/12/2026 – HSK 4 thuộc bậc Trung cấp. Tìm hiểu cách chia bậc tại lộ trình HSK 3.0.

68 ngành cử nhân đào tạo bằng tiếng Trung

Danh sách gồm 68 ngành thuộc 21 khoa, kèm môn thi CSCA và điểm tối thiểu (nếu có). Mọi ngành đều thi môn Toán và tiếng Trung chuyên ngành; khối Xã hội hoặc Tự nhiên tùy ngành. Dấu “—” nghĩa là trường không công bố mức điểm tối thiểu riêng cho ngành đó.

Ngành họcMôn thi CSCAĐiểm tối thiểu
Khoa Giáo dục Quốc tế College of International Education
Giáo dục Hán ngữ cho Người nói Ngôn ngữ Khác Teaching Chinese to Speakers of Other LanguagesTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Chính trị và Quản lý Công School of Politics and Public Administration
Chính trị và Hành chính Politics and AdministrationTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Các vấn đề Quốc tế và Quan hệ Quốc tế International Affairs and RelationsTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Quản lý Công Public AdministrationTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Chủ nghĩa Marx School of Marxism
Lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc History of the Communist Party of ChinaTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Trường Luật Trung Quốc – ASEAN China-ASEAN Law School
Luật học Science of LawTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Sở hữu Trí tuệ Intellectual PropertyTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Quản lý School of Management
Quản lý Du lịch Tourism ManagementTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Quản trị Kinh doanh Business AdministrationTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Lưu trữ học Archival StudiesTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Quản lý Logistics Logistics ManagementTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Kế toán AccountingTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Kinh tế School of Economics
Tài chính FinanceTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 60 · Toán 40
Kinh tế Quốc tế và Thương mại International Economy and TradeTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 60 · Toán 40
Kinh tế Số Digital EconomicsTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 60 · Toán 40
Kinh tế học EconomicsTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 60 · Toán 40
Khoa Văn học School of Literature
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc Chinese Language and LiteratureTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Ngôn ngữ Dân tộc Trung Quốc Chinese Ethnic LanguageTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Giáo dục Hán ngữ cho Người nói Ngôn ngữ Khác Teaching Chinese to Speakers of Other LanguagesTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Ngoại ngữ School of Foreign Studies
Tiếng Anh EnglishTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Pháp FrenchTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Biên phiên dịch TranslationTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Nghiên cứu Đông Nam Á School of Southeast Asian Studies
Tiếng Việt VietnameseTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Thái ThaiTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Lào LaoTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Campuchia CambodianTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Myanmar BurmeseTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Indonesia IndonesianTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Tiếng Malaysia MalaysianTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Dân tộc học và Xã hội học College of Ethnology and Sociology
Dân tộc học EthnologyTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Lịch sử học HistoryTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Xã hội học SociologyTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Khoa học Toán học School of Mathematics Sciences
Toán học và Toán học Ứng dụng Mathematics and Applied MathematicsTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa học Cơ bản về Toán học và Vật lý Basic Science of Mathematics and PhysicsTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Vật liệu và Môi trường School of Materials and Environment
Kỹ thuật Môi trường Environmental EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Vật liệu và Thiết bị Năng lượng Mới New Energy Materials and DevicesTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Kỹ thuật Chế tạo Thông minh Intelligent Manufacturing EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Vật lý và Thông tin Điện tử School of Physics and Electronic Information
Kỹ thuật Điện tử và Thông tin Electronic and Information EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Tự động hóa AutomationTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Vật lý học PhysicsTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử Optoelectronic Information Science and EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Trí tuệ Nhân tạo School of Artificial Intelligence
Khoa học Máy tính và Công nghệ Computer Science and TechnologyTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
An toàn Thông tin Information SecurityTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Trí tuệ Nhân tạo Artificial IntelligenceTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Hóa học và Kỹ thuật Hóa học School of Chemistry and Chemical Engineering
Hóa học Ứng dụng Applied ChemistryTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Hóa học ChemistryTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Kỹ thuật Dược phẩm Pharmacy EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Sản xuất Dược phẩm Trung Quốc Chinese Pharmaceutical ManufacturingTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học Chemical Engineering and TechnicsTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Kỹ thuật Hóa học Năng lượng Energy Chemical EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Khoa học Biển và Sinh học School of Marine and Biology Sciences
Công nghệ Sinh học Biological TechnologyTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Kỹ thuật Sinh học Biological EngineeringTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa học Biển Marine ScienceTiếng Trung (Tự nhiên) + Toán
Khoa Giáo dục Thể chất và Khoa học Sức khỏe School of Physical Education and Health Science
Giáo dục Thể chất Physical EducationTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Huấn luyện Thể thao Sports TrainingTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Học viện Nghệ thuật College of the Arts
Thiết kế Truyền thông Thị giác Visual Communication DesignTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Thiết kế Môi trường Environmental DesignTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Múa DanceTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Biểu diễn Âm nhạc Music PerformanceTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Bảo tồn Di sản Văn hóa Phi vật thể Intangible Cultural Heritage ProtectionTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Truyền thông và Báo chí School of Media and Communication
Nghệ thuật Phát thanh và Dẫn chương trình Broadcasting & Hosting ArtsTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Đạo diễn Phát thanh và Truyền hình Radio and Television DirectingTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Báo chí JournalismTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Khoa Khoa học Giáo dục School of Education Science
Giáo dục học PedagogyTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 36 · Toán 36
Tâm lý học Ứng dụng Applied PsychologyTiếng Trung (Xã hội) + ToánTiếng Trung 36 · Toán 36
Khoa Kiến trúc và Kỹ thuật Xây dựng School of Civil Engineering Architecture
Kiến trúc ArchitectureTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Kỹ thuật Xây dựng Civil EngineeringTiếng Trung (Xã hội) + Toán
Quản lý Kỹ thuật Engineering ManagementTiếng Trung (Xã hội) + Toán

Hệ Tiếng: khai giảng tháng 3 và tháng 9

Chương trình tiếng Trung dành cho học viên quốc tế ở nhiều trình độ. Học viên được kiểm tra đầu vào, xếp vào 3 cấp độ Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp (phân lớp theo trình độ của trường, không phải cấp HSK), rồi chia thành các lớp nhỏ phù hợp năng lực. Chương trình phát triển đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, kết hợp học phần tự chọn về văn hóa Trung Quốc, luyện thi HSK và tiếng Trung ứng dụng.

Yêu cầu chung

  • Có quốc tịch nước ngoài
  • Đã tốt nghiệp hoặc sắp tốt nghiệp THPT
  • Sức khỏe tốt
  • Không có án tích

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Hộ chiếu
  • Ảnh thẻ
  • Giấy tờ học tập
  • Giấy khám sức khỏe
  • Lý lịch tư pháp
Cấp độNội dung đào tạo chính
Sơ cấp Elementary LevelTiếng Trung tổng hợp, khẩu ngữ, nghe, chữ Hán, đọc (sơ cấp)
Trung cấp Intermediate LevelTiếng Trung tổng hợp, khẩu ngữ, nghe, đọc (trung cấp); Văn hóa Trung Quốc
Cao cấp Advanced LevelTiếng Trung tổng hợp, nghe và nói, viết, đọc (cao cấp); Tình hình chung về Trung Quốc

Học phần tự chọn

  • Công phu
  • Thái Cực quyền
  • Thư pháp Trung Quốc
  • Hội họa truyền thống
  • Nhập môn chữ Hán
  • Thưởng thức phim truyền hình Trung Quốc
  • Kinh kịch
  • Hán văn cổ
  • Ôn thi HSK
  • Tiếng Trung thương mại
  • Viết tiếng Trung thực hành
  • Luyện ngữ âm và đọc

Hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành và bảng điểm. Chương trình phù hợp với người muốn dùng tiếng Trung cho học tập, cuộc sống hoặc công việc, đồng thời hiểu sâu hơn về văn hóa và đời sống Trung Quốc.

Nộp hồ sơ vào GXMZU cùng Golden

Golden hỗ trợ trọn quy trình vào Đại học Dân tộc Quảng Tây: đánh giá hồ sơ và chọn ngành, lập lộ trình HSK và CSCA, hoàn thiện giấy tờ, nộp đơn, đăng ký ký túc xá, xin visa và hướng dẫn nhập học. Xem chi tiết hai gói dịch vụ du học Trung Quốc.

Thông tin do Golden tổng hợp, cập nhật tháng 09/2026. Điều kiện, ngành và mức phí có thể thay đổi theo thông báo tuyển sinh chính thức của trường.

Muốn nộp hồ sơ vào Đại học Dân tộc Quảng Tây (GXMZU): học phí, ngành học, điều kiện?

Golden đánh giá hồ sơ, chọn ngành phù hợp và lo trọn thủ tục từ nộp đơn đến visa, nhập học.

Đặt lịch tư vấn

Chưa biết bắt đầu từ đâu? Test trình độ & nhận lộ trình học miễn phí.

Đăng ký tư vấn miễn phí